Tỷ giá USD hôm nay 03/02/2025: Tăng gần 1% trong tuần qua
Tỷ giá USD hôm nay 03/02/2025
Tại thời điểm khảo sát lúc 5h ngày 03/02, tỷ giá trung tâm tại Ngân hàng Nhà nước hiện là 24.325 đồng/USD, không đổi so với phiên giao dịch ngày hôm qua.
Cụ thể, tại ngân hàng Vietcombank, tỷ giá USD là 24.770 - 25.300 đồng/USD, giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua.
Ngân hàng VietBank đang mua tiền mặt USD với giá thấp nhất là: 1 USD = 23.140 VND
Ngân hàng VietBank đang mua chuyển khoản USD với giá thấp nhất là: 1 USD = 23.140 VND
Ngân hàng LPBank, OceanBank đang mua tiền mặt USD với giá cao nhất là: 1 USD = 25.222 VND
Ngân hàng VietinBank đang mua chuyển khoản USD với giá cao nhất là: 1 USD = 25.549 VND
Ngân hàng TPB đang bán tiền mặt USD với giá thấp nhất là: 1 USD = 24.870 VND
Ngân hàng VietBank đang bán chuyển khoản USD với giá thấp nhất là: 1 USD = 24.100 VND
Ngân hàng PVcomBank đang bán tiền mặt USD với giá cao nhất là: 1 USD = 25.550 VND
Ngân hàng ABBank đang bán chuyển khoản USD với giá cao nhất là: 1 USD = 25.541 VND
Tỷ giá USD tại một số ngân hàng hôm nay. Nguồn Webgia.com |
1. Agribank - Cập nhật: 26/04/2025 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25,850 | 25,855 | 26,195 |
EUR | EUR | 28,989 | 29,105 | 30,216 |
GBP | GBP | 34,032 | 34,169 | 35,142 |
HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,409 |
CHF | CHF | 30,868 | 30,992 | 31,889 |
JPY | JPY | 176.78 | 177.49 | 184.83 |
AUD | AUD | 16,316 | 16,382 | 16,911 |
SGD | SGD | 19,447 | 19,525 | 20,054 |
THB | THB | 755 | 758 | 792 |
CAD | CAD | 18,451 | 18,525 | 19,042 |
NZD | NZD | 15,261 | 25,771 | |
KRW | KRW | 17.30 | 19.06 |
2. Sacombank - Cập nhật: 03/09/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
USD | USD | 25835 | 25835 | 26210 |
AUD | AUD | 16281 | 16381 | 16957 |
CAD | CAD | 18421 | 18521 | 19078 |
CHF | CHF | 31023 | 31053 | 31927 |
CNY | CNY | 0 | 3534.1 | 0 |
CZK | CZK | 0 | 1140 | 0 |
DKK | DKK | 0 | 3965 | 0 |
EUR | EUR | 29113 | 29213 | 30089 |
GBP | GBP | 34136 | 34186 | 35294 |
HKD | HKD | 0 | 3358 | 0 |
JPY | JPY | 178.01 | 178.51 | 185.07 |
KHR | KHR | 0 | 6.032 | 0 |
KRW | KRW | 0 | 17.7 | 0 |
LAK | LAK | 0 | 1.141 | 0 |
MYR | MYR | 0 | 6161 | 0 |
NOK | NOK | 0 | 2507 | 0 |
NZD | NZD | 0 | 15302 | 0 |
PHP | PHP | 0 | 434 | 0 |
SEK | SEK | 0 | 2711 | 0 |
SGD | SGD | 19393 | 19523 | 20258 |
THB | THB | 0 | 720.2 | 0 |
TWD | TWD | 0 | 796 | 0 |
XAU | XAU | 11850000 | 11850000 | 12050000 |
XBJ | XBJ | 11400000 | 11400000 | 12050000 |
Tại thị trường "chợ đen", tỷ giá USD chợ đen tính đến 5h ngày 03/02/2025 tăng 1 đồng ở chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch ngày hôm qua, giao dịch quanh mốc 25.432 - 25.552 đồng/USD.
Thị trường chợ đen ngày 03/02/2025. Ảnh: Chogia.vn |
Tỷ giá USD hôm nay ngày 03/02/2025 trên thị trường thế giới
Chỉ số Dollar Index (DXY), đo lường đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF), đã dừng ở mức 108,37 - không đổi so với giao dịch ngày 02/02/2025.
Diễn biến chỉ số DXY trong thời gian qua. Nguồn Investing |
Đồng USD giảm 0,11%, xuống mức 107,33 điểm trong phiên giao dịch đầu tuần khi lợi suất trái phiếu kho bạc chuẩn kỳ hạn 10 năm giảm 6 điểm cơ bản, xuống mức thấp nhất trong một tháng là 4,561%, trong bối cảnh các nhà đầu tư đổ xô vào tài sản trú ẩn an toàn và trái phiếu chính phủ.
Đồng USD đã ghi nhận mức giảm tuần lớn nhất trong hơn một năm vào tuần trước, do kỳ vọng mức thuế do Tổng thống Mỹ Donald Trump ban hành sẽ thấp hơn mức lo ngại trước đây.
Ngày 29/1, đồng USD tăng 0,57%, đạt mức 107,91 điểm khi chính quyền Tổng thống Donald Trump cho biết có kế hoạch áp thuế đối với chip máy tính, dược phẩm và thép nhập khẩu nhằm thuyết phục các đối tác nước ngoài sản xuất các thiết bị và sản phẩm trên tại Mỹ. Thị trường hướng sự tập trung tới chính sách thuế quan đã thúc đẩy đồng USD tăng giá.
Vào các ngày 30 và 31/1, Chỉ số USD Index giữ vững đà tăng và đạt mức 108,14 điểm khi thị trường cân nhắc về chính sách thuế quan mới, tăng trưởng kinh tế chậm hơn dự kiến của Mỹ và việc Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cắt giảm lãi suất.
Cuối cùng, đồng USD chốt tuần giao dịch bằng việc tăng 0,70%, đạt mức 108,50, sau khi Nhà Trắng tái khẳng định rằng Tổng thống Mỹ Donald Trump sẽ áp thuế bắt đầu từ ngày 1/2.
Tỷ giá USD hôm nay ngày 03/02/2025. Ảnh minh hoạ |
Tham khảo các địa chỉ đổi Ngoại tệ - Mua Bán USD được yêu thích tại Hà Nội: 1. Tiệm vàng Quốc Trinh Hà Trung - số 27 Hà Trung, Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 2. Mỹ nghệ Vàng bạc - số 31 Hà Trung, Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 3. Cửa hàng Vàng bạc Minh Chiến - số 119 Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, Hà Nội 4. Công ty Vàng bạc Thịnh Quang - số 43 Hà Trung, Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 5. Cửa hàng Toàn Thuỷ - số 455 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội và số 6 Nguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, Hà Nội 6.Vàng bạc đá quý Bảo Tín Minh Châu - số 19 Trần Nhân Tông, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 7. Cửa hàng Chính Quang - số 30 Hà Trung, Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 8. Cửa hàng Kim Linh 3 - số 47 Hà Trung, Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 9. Cửa hàng Huy Khôi - số 19 Hà Trung, Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 10. Hệ thống các PGD tại các ngân hàng như: Sacombank, VietinBank, Vietcombank, SHB Tham khảo các địa chỉ đổi Ngoại tệ - Mua Bán USD được yêu thích tại TP. Hồ Chí Minh: 1. Thu đổi ngoại tệ Minh Thư - 22 Nguyễn Thái Bình, quận 1, TP.HCM 2. Tiệm vàng Kim Mai - 84 Cống Quỳnh, quận 1, TP.HCM 3. Tiệm vàng Kim Châu - 784 Điện Biên Phủ, phường 10, quận 10. TP.HCM 4. Trung tâm Kim Hoàn Sài Gòn - số 40-42 Phan Bội Châu, quận 1, TP.HCM 5. Đại lý thu đổi ngoại tệ Kim Hùng - số 209 Phạm Văn Hai, Bình Chánh, TP.HCM 6. Cửa hàng trang sức DOJI - Diamond Plaza Lê Duẩn, 34 Lê Duẩn, Bến Nghé, quận 1, TP.HCM 7. Tiệm Kim Tâm Hải - số 27 Trường Chinh, phường Tân Thới Nhất, quận 12, TP.HCM 8. Tiệm vàng Bích Thuỷ - số 39 chợ Phạm Văn Hai, P.3, quận Tân Bình, TP.HCM 9. Tiệm vàng Hà Tâm - số 2 Nguyễn An Ninh, phường Bến Thành, quận 1, TP.HCM 10. Hệ thống các PGD tại các ngân hàng tại TP.HCM như: Sacombank, VietinBank, Vietcombank, SHB, Eximbank |