Dự báo giá vàng ngày mai 16/04/2025: Đỉnh lại chồng đỉnh
Chốt phiên giao dịch ngày 15/04, giá vàng hôm nay tăng vọt và lập kỷ lục mới 108 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, /chu-de/tap-doan-doji.topic và Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC niêm yết giá vàng miếng ở mức 105,5 - 108 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với đầu phiên sáng nay.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 106-108 triệu đồng/lượng chiều mua vào - bán ra. So với hôm qua, giá vàng tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua - tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều bán so với hôm qua.
Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 105,2-107,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra, tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.
Dự báo giá vàng ngày mai 16/04/2025. Ảnh P.C |
Về phía vàng nhẫn, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn, giá vàng nhẫn giao dịch 102,5 - 105,5 triệu đồng/lượng; Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn 103 - 106,3 triệu đồng/lượng. Mặc dù chênh lệch giá mua vào - bán ra vàng nhẫn cao hơn vàng miếng nhưng giá vàng nhẫn thấp hơn khiến nhiều người lựa chọn. Biên độ mua - bán giá vàng miếng SJC là 1,5 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn ở mức 3 - 3,2 triệu đồng/lượng.
1. DOJI - Cập nhật: 16/04/2025 16:06 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
AVPL/SJC HN | 113,000 ▲7500K | 115,500 ▲7500K |
AVPL/SJC HCM | 113,000 ▲7500K | 115,500 ▲7500K |
AVPL/SJC ĐN | 113,000 ▲7500K | 115,500 ▲7500K |
Nguyên liêu 9999 - HN | 11,030 ▲730K | 11,260 ▲700K |
Nguyên liêu 999 - HN | 11,020 ▲730K | 11,250 ▲700K |
2. PNJ - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
TPHCM - PNJ | 110.500 ▲7700K | 113.600 ▲7600K |
TPHCM - SJC | 113.000 ▲7500K | 115.500 ▲7500K |
Hà Nội - PNJ | 110.500 ▲7700K | 113.600 ▲7600K |
Hà Nội - SJC | 113.000 ▲7500K | 115.500 ▲7500K |
Đà Nẵng - PNJ | 110.500 ▲7700K | 113.600 ▲7600K |
Đà Nẵng - SJC | 113.000 ▲7500K | 115.500 ▲7500K |
Miền Tây - PNJ | 110.500 ▲7700K | 113.600 ▲7600K |
Miền Tây - SJC | 113.000 ▲7500K | 115.500 ▲7500K |
Giá vàng nữ trang - PNJ | 110.500 ▲7700K | 113.600 ▲7600K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 113.000 ▲7500K | 115.500 ▲7500K |
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ | PNJ | 110.500 ▲7700K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 113.000 ▲7500K | 115.500 ▲7500K |
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang | Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 110.500 ▲7700K |
Giá vàng nữ trang - Vàng Kim Bảo 999.9 | 110.500 ▲7700K | 113.600 ▲7600K |
Giá vàng nữ trang - Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 110.500 ▲7700K | 113.600 ▲7600K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 | 110.500 ▲7700K | 113.000 ▲7700K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 | 110.390 ▲7690K | 112.890 ▲7690K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 | 109.700 ▲7640K | 112.200 ▲7640K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 | 109.470 ▲7620K | 111.970 ▲7620K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) | 82.400 ▲5770K | 84.900 ▲5770K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) | 63.760 ▲4510K | 66.260 ▲4510K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) | 44.660 ▲3200K | 47.160 ▲3200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) | 101.110 ▲7050K | 103.610 ▲7050K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) | 66.580 ▲4700K | 69.080 ▲4700K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) | 71.100 ▲5000K | 73.600 ▲5000K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) | 74.490 ▲5240K | 76.990 ▲5240K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) | 40.030 ▲2890K | 42.530 ▲2890K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) | 34.940 ▲2540K | 37.440 ▲2540K |
3. AJC - Cập nhật: 16/04/2025 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
Trang sức 99.99 | 10,820 ▲670K | 11,340 ▲700K |
Trang sức 99.9 | 10,810 ▲670K | 11,330 ▲700K |
NL 99.99 | 10,820 ▲670K | |
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 10,820 ▲670K | |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 11,050 ▲730K | 11,350 ▲700K |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 11,050 ▲730K | 11,350 ▲700K |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 11,050 ▲730K | 11,350 ▲700K |
Miếng SJC Thái Bình | 11,300 ▲750K | 11,550 ▲750K |
Miếng SJC Nghệ An | 11,300 ▲750K | 11,550 ▲750K |
Miếng SJC Hà Nội | 11,300 ▲750K | 11,550 ▲750K |
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay hiện ở mức 3.220 USD/ounce, giảm 1.22 USD/ounce so với thời điểm chốt phiên giao dịch hôm qua. So với đà tăng cực "khủng" ở tuần trước, giá vàng thế giới đang có dấu hiệu hạ nhiệt và duy trì ở mức khá ổn định.
Theo giới phân tích, hoạt động chốt lời của các nhà đầu tư ngắn hạn là yếu tố chính khiến thị trường vàng bớt nóng. Tuy nhiên, với những diễn biến căng thẳng địa chính trị cùng các chính sách khó nắm bắt từ phía Mỹ, vàng vẫn được xem là kênh trú ẩn an toàn trong thời gian dài hạn.
Mike McGlone, chiến lược gia hàng hóa tại Bloomberg Intelligence, cho rằng việc vàng vượt 3.200 USD chỉ mới là khởi đầu của một chu kỳ tăng giá mới. Ông đánh giá Mỹ đang bắt đầu bước vào giai đoạn suy giảm dài hạn và điều đó làm thay đổi hướng đi của dòng tiền toàn cầu.
McGlone phân tích, giá vàng đang xây dựng nền tảng vững quanh vùng 3.000 USD và sẽ tiến tới 4.000 USD, chỉ là vấn đề thời gian. Đối với ông, những biến động trong ngắn hạn là cơ hội cho giới đầu cơ, nhưng xu hướng chính đã rõ ràng.
McGlone cũng cho rằng đà tăng của giá vàng phản ánh sự rút vốn khỏi các tài sản đầu cơ và dòng tiền đổ về nơi trú ẩn. Vàng hiện đang được định giá cao nhất từ trước đến nay so với trái phiếu dài hạn của Mỹ, điều này bắt nguồn từ tình trạng nợ công leo thang và áp lực lạm phát do chính sách thuế.
Tính từ đầu năm, giá vàng đã tăng gần 25%, nhờ lực mua từ các ngân hàng trung ương, dòng vốn mạnh vào quỹ ETF và bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn. Goldman Sachs cũng vừa nâng dự báo cuối năm của vàng lên 3.700 USD và có thể lên tới 3.900 USD nếu kinh tế toàn cầu bước vào suy thoái. |