Thứ tư 16/04/2025 17:41

Dự báo giá vàng ngày mai 12/04/2025: Đảo chiều giảm chóng mặt

Dự báo giá vàng ngày mai; giá vàng trong nước và thế giới mới nhất; biến động giá vàng SJC, 9999, 24k, 18k của PNJ, DOJI trong ngày; giá vàng hôm nay.

Chốt phiên giao dịch ngày 11/04, giá vàng miếng tại các doanh nghiệp tiếp tục được điều chỉnh giảm thêm 500.000 đồng mỗi lượng so với lần cập nhật gần nhất, hiện dao động trong khoảng 102,2 - 105,2 triệu đồng/lượng.

Đối với giá vàng nhẫn, công ty SJC điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, giữ nguyên giá bán ra, hiện niêm yết ở mức 101,1 - 104,4 triệu đồng/lượng. DOJI cũng hạ giá vàng nhẫn về mức 100 - 102,9 triệu đồng/lượng, giảm trung bình 500.000 đồng/lượng so với lần điều chỉnh trước đó.

Như vậy, so với mức đỉnh được thiết lập trong ngày, giá vàng miếng đã giảm tổng cộng khoảng 1,2 triệu đồng mỗi lượng, trong khi giá vàng nhẫn giảm sâu nhất lên tới gần 2 triệu đồng/lượng.

Dự báo giá vàng ngày mai 12/04/2025. Ảnh: Cấn Dũng

Đến chiều nay, giá vàng trong nước bất ngờ quay đầu lao dốc sau khi tăng nóng. Giá vàng miếng tại các thương hiệu lớn như PNJ, SJC, DOJI và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm mạnh tới 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với mốc đỉnh lịch sử xác lập sáng nay. Hiện, giá vàng miếng giao dịch quanh mức 102,7 - 105,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn cũng không nằm ngoài xu hướng điều chỉnh giảm sâu. Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn giảm lần lượt 1,7 - 1,9 triệu đồng/lượng, xuống còn 100,9 - 104,5 triệu đồng/lượng. PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 100,8 - 104,3 triệu đồng/lượng, giảm trung bình 1,1 triệu đồng ở chiều mua vào và 700.000 đồng ở chiều bán ra.

Tương tự, công ty SJC hạ giá vàng nhẫn về mức 101,4 - 104,4 triệu đồng/lượng, giảm tới 1 triệu đồng mỗi lượng. DOJI cũng điều chỉnh giảm mạnh 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện mua vào – bán ra ở mức 100,5 - 103,4 triệu đồng/lượng.

1. DOJI - Cập nhật: 16/04/2025 16:59 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
AVPL/SJC HN113,000 ▲7500K 115,500 ▲7500K
AVPL/SJC HCM113,000 ▲7500K 115,500 ▲7500K
AVPL/SJC ĐN113,000 ▲7500K 115,500 ▲7500K
Nguyên liêu 9999 - HN11,030 ▲730K 11,260 ▲700K
Nguyên liêu 999 - HN11,020 ▲730K 11,250 ▲700K
2. PNJ - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
TPHCM - PNJ110.500 ▲7700K 113.600 ▲7600K
TPHCM - SJC113.000 ▲7500K 115.500 ▲7500K
Hà Nội - PNJ110.500 ▲7700K 113.600 ▲7600K
Hà Nội - SJC113.000 ▲7500K 115.500 ▲7500K
Đà Nẵng - PNJ110.500 ▲7700K 113.600 ▲7600K
Đà Nẵng - SJC113.000 ▲7500K 115.500 ▲7500K
Miền Tây - PNJ110.500 ▲7700K 113.600 ▲7600K
Miền Tây - SJC113.000 ▲7500K 115.500 ▲7500K
Giá vàng nữ trang - PNJ110.500 ▲7700K 113.600 ▲7600K
Giá vàng nữ trang - SJC113.000 ▲7500K 115.500 ▲7500K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam BộPNJ110.500 ▲7700K
Giá vàng nữ trang - SJC113.000 ▲7500K 115.500 ▲7500K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trangNhẫn Trơn PNJ 999.9110.500 ▲7700K
Giá vàng nữ trang - Vàng Kim Bảo 999.9110.500 ▲7700K 113.600 ▲7600K
Giá vàng nữ trang - Vàng Phúc Lộc Tài 999.9110.500 ▲7700K 113.600 ▲7600K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9110.500 ▲7700K 113.000 ▲7700K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999110.390 ▲7690K 112.890 ▲7690K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920109.700 ▲7640K 112.200 ▲7640K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99109.470 ▲7620K 111.970 ▲7620K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K)82.400 ▲5770K 84.900 ▲5770K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K)63.760 ▲4510K 66.260 ▲4510K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K)44.660 ▲3200K 47.160 ▲3200K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K)101.110 ▲7050K 103.610 ▲7050K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K)66.580 ▲4700K 69.080 ▲4700K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K)71.100 ▲5000K 73.600 ▲5000K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K)74.490 ▲5240K 76.990 ▲5240K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K)40.030 ▲2890K 42.530 ▲2890K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K)34.940 ▲2540K 37.440 ▲2540K
3. AJC - Cập nhật: 16/04/2025 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
Trang sức 99.9910,820 ▲670K 11,340 ▲700K
Trang sức 99.910,810 ▲670K 11,330 ▲700K
NL 99.9910,820 ▲670K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình10,820 ▲670K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình11,050 ▲730K 11,350 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An11,050 ▲730K 11,350 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội11,050 ▲730K 11,350 ▲700K
Miếng SJC Thái Bình11,300 ▲750K 11,550 ▲750K
Miếng SJC Nghệ An11,300 ▲750K 11,550 ▲750K
Miếng SJC Hà Nội11,300 ▲750K 11,550 ▲750K

Nguyên nhân giá vàng trong nước giảm là do giá vàng thế giới đã nhanh chóng đảo chiều. Đầu giờ chiều nay, giá vàng thế giới đang được niêm yết trên Kitco ở ngưỡng 3.201 USD/ounce, giảm khoảng 12 USD so với đỉnh cao buổi sáng.

Theo công cụ theo dõi của FedWatch, ngày càng có nhiều nhà giao dịch tin rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất trong tháng 5, với khả năng lên đến 55%.

Nếu điều này xảy ra, nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giá vàng tăng cao hơn, bởi lãi suất thấp thường khiến kim loại quý trở nên hấp dẫn hơn so với các tài sản có lợi suất khác.

Chuyên gia Bart Melek từ TD Securities cho biết vàng đang được xem như một công cụ bảo vệ trước những bất ổn, đặc biệt khi căng thẳng thuế quan có thể làm gia tăng áp lực lạm phát và đẩy lợi suất trái phiếu lên mức cao. Ông cũng cho rằng, đồng USD có thể dần mất đi vai trò trung tâm trong hệ thống thương mại toàn cầu, điều này sẽ càng củng cố vị thế của vàng.

Ông Alex Ebkarian, Giám đốc điều hành của Allegiance Gold, cho biết các ngân hàng trung ương đang mua vàng. Vì vậy, vàng sẽ tiếp tục có nhiều động lực hỗ trợ khi các dòng vốn vẫn chảy vào các quỹ giao dịch vàng và còn nhiều rủi ro chính sách tiền tệ.

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) nhận định rằng, những lo ngại về kinh tế Mỹ tăng trưởng thấp hơn ngày càng gia tăng đã thúc đẩy các nhà đầu tư dịch chuyển vốn vào kim loại quý. Cụ thể, theo WGC, trong tháng 3 vừa qua, các quỹ đầu tư vàng đã mua vào 92 tấn vàng.
Ngọc Hưng
Bài viết cùng chủ đề: Giá vàng hôm nay