Đường dây nóng: 0866.59.4498 - Chủ nhật 21/10/2018 02:15

Giá vàng trong nước tăng theo thế giới

14:08 | 11/08/2017
Mỗi lượng vàng miếng tăng khoảng 60.000 đồng sáng nay, khi giá thế giới đi lên lúc chốt phiên Mỹ tối qua.
gia-vang-trong-nuoc-tang-theo-the-gioi
Giá vàng trong nước tăng vài chục nghìn đồng mỗi lượng trong sáng nay

Đến 9h sáng nay, Tập đoàn DOJI mua vào vàng miếng tại 36,36 triệu đồng một lượng, tăng 60.000 đồng so với hôm qua. Giá bán ra tăng mức tương tự, lên 36,44 triệu.

Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ), giá vàng miếng SJC được niêm yết tại 36,30 - 36,49 triệu đồng mỗi lượng. Giá này cao hơn phiên trước vài chục nghìn đồng ở cả hai chiều.

Giá vàng trong nước tăng chủ yếu nhờ lực đẩy từ thị trường quốc tế. Chốt phiên hôm qua, mỗi ounce tăng gần 10 USD, lên 1.285 USD. Sang phiên châu Á sáng nay, giá chưa có nhiều thay đổi, vẫn đang giao dịch quanh mức này. Quy ra tiền Việt, mỗi lượng tương đương 35,32 triệu đồng (chưa thuế, phí, gia công). Chênh lệch giữa hai thị trường hiện vào khoảng một triệu đồng.

Tập đoàn DOJI cho biết, trong phiên giao dịch hôm thứ Năm, xu hướng tăng giá chưa tạo được động lực làm gia tăng nhu cầu tích trữ của nhà đầu tư. Số lượng khách tham gia giao dịch khá mỏng khiến thị trường chưa ghi nhận những giao dịch nổi trội so với các phiên trước.

"Chốt ngày, số lượng khách hàng mua vàng chiếm 60% trên tổng số các giao dịch được thực hiện", DOJI cho biết.

Tương tự, Công ty PNJ cho biết, tổng lượng giao dịch vàng miếng trong những ngày cuối tuần qua đạt hơn 300 lượng, trong đó tỷ lệ mua vào chiếm 48% và tỷ lệ bán ra là 52%.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố sáng nay là 22.442 đồng một USD. Tại Vietcombank, giá mua bán USD hiện quanh 22.695 - 22.765 đồng, không thay đổi so với hôm qua. Các ngân hàng khác có giá tương tự.

Theo VnExpress

TagTag:
Bảng tỷ giá - Vietinbank Chi tiết»
Mua vào Bán ra
AUD - 16,379.0
CAD - 17,655.0
CHF - 23,142.0
CNY - -
DKK - -
EUR - #26,464.0
- &26,444.0
GBP - 30,026.0
HKD - 2,936.0
JPY - 205.35
KRW - 18.81
LAK - -
NOK - -
NZD - 15,159.0
SEK - -
SGD - 16,697.0
THB - 662.47
USD 22,719.0 #23,299.0
\ &23,294.0