Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/6, tuần qua: Lúa, gạo xuất khẩu biến động

Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/6/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; trong tuần lúa giảm, gạo xuất khẩu trong nước và thị trường gạo châu Á biến động.

Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 473-477 USD/tấn, trong khi đó, gạo 100% tấm dao động từ 415-419 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 347-351 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280-284 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/6, tuần qua: Lúa tươi giảm, gạo xuất khẩu biến động. Ảnh: Thanh Minh.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/6, tuần qua: Lúa tươi giảm, gạo xuất khẩu biến động. Ảnh: Thanh Minh.

Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 21/6/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động.

Trong đó với mặt hàng lúa, trong tuần giá lúa tươi đồng loạt giảm nhẹ, giao dịch mua bán lúa mới ít, do nguồn lúa Hè Thu bắt đầu bán. Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vắng, giá vững.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.200 - 6.400đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.200 - 6.400đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) giảm 50 đồng/kg dao động mốc 5.650 - 5.850 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.500 - 5.700 đồng/kg, so với cuối tuần.

Tương tự với mặt hàng gạo, trong tuần giao dịch mua bán trầm lắng, giá các loại gạo trong nước tương đối ổn định; một số loại gạo xuất khẩu biến động. Cụ thể, giá các loại gạo trong nước đi ngang, riêng một số loại gạo xuất khẩu tăng giảm trái chiều. Trong đó gạo thơm 5% tấm giảm 5 USD/tấn dao động trong khoảng 485-490 USD/tấn, gạo Jasmine được chào bán ở mức 505-509 USD/tấn (giảm 4 USD/tấn); gạo thơm 100% tấm dao động từ 344-348 USD/tấn (tăng 1 USD/tấn).

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá vững.

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg, so với cuối tuần.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 7.950 - 8.050 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg, so với cuối tuần.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 505-509 USD/tấn ; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 485-490 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 344-348 USD/tấn.

Theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, khối lượng xuất khẩu gạo Việt Nam tháng 5/2026, đạt 1,1 triệu tấn, trị giá 512 triệu USD. Lũy kế 5 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo đạt 4,5 triệu tấn, tăng 6,6% về lượng, trị giá 2,1 tỷ USD, giảm 3,6% so với cùng kỳ.

Trong 5 tháng đầu năm 2026, trong các thị trường xuất khẩu, Philippines vẫn là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam với thị phần chiếm đến 46,9%, tương đương 2,1 triệu tấn và giá trị khoảng 1 tỷ USD. Trung Quốc đứng thứ 2 với thị phần 17,8%.

Trong nhóm 15 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất, Trung Quốc là thị trường tăng trưởng mạnh nhất, đạt 54%,còn Bờ Biển Ngà giảm sâu nhất.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 21/6/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Bảng giá mang tính tham khảo.

Minh Khuê

Có thể bạn quan tâm