Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 478-482 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 409-413 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350-354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280-284 USD/tấn.
Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/7, tuần qua: Lúa tươi biến động mạnh.
Trong tuần qua, thị trường lúa gạo toàn cầu tiếp tục chịu tác động từ biến động giá năng lượng và chi phí logistics duy trì ở mức cao, gây áp lực lên cán cân cung - cầu và khiến hoạt động giao dịch tiếp tục diễn ra thận trọng.
Bên cạnh đó, các yếu tố địa chính trị vẫn ảnh hưởng đáng kể đến ngành lúa gạo thế giới. Mặc dù giá năng lượng đã giảm so với giai đoạn trước, chi phí vận chuyển chưa hạ nhiệt, làm gia tăng chi phí thương mại.
Tại châu Á, trong tuần xuất khẩu gạo khá sôi động, giá gạo biến động trái chiều so với tuần trước. Tuy nhiên, giá vẫn biến động, chưa hình thành xu hướng ổn định.
Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 19/7/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động.
Trong đó với mặt hàng lúa, trong tuần giá một số loại lúa tươi tăng từ 100-500 đồng/kg, giao dịch mua bán lúa mới khá hơn, do nguồn lúa Hè Thu đã bán ở nhiều khu vực. Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá vững.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.850 - 7.000 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.800 - 7.000 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 6.100 - 6.300 đồng/kg; giá lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg.
Với mặt hàng gạo, trong tuần giao dịch mua bán chậm, giá các loại gạo trong nước tương đối ổn định. Cụ thể, giá các loại gạo trong nước ít biến động; gạo xuất khẩu đứng giá.
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vắng, giá vững.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg, so với cuối tuần.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.900 - 8.300 đồng/kg. Hiện tấm thơm tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 8.200 - 8.300 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.900 - 8.050 đồng/kg, so với cuối tuần.
Tại các chợ lẻ giá gạo bình giá so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; giá gạo Đài thơm dao động 15.000 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 513-517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510-520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348-352 USD/tấn.
Theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, 6 tháng đầu năm 2026, Việt Nam dự kiến xuất khẩu khoảng 5,2 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 2,38 tỷ USD, tăng 9,9% về khối lượng nhưng giảm 2,5% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chủ yếu là giá gạo xuất khẩu bình quân chỉ đạt khoảng 459,6 USD/tấn, giảm 11,3% so với cùng kỳ năm trước.
Philippines tiếp tục là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm khoảng 45% tổng kim ngạch xuất khẩu. Trung Quốc đứng thứ hai với 19,4%, tiếp theo là Ghana với 8,5%. Đáng chú ý, xuất khẩu sang Trung Quốc trong 5 tháng đầu năm tăng 87%, trong khi Philippines giảm 3,8% và Ghana giảm 24,7%.
Trong nhóm 15 thị trường lớn, Iraq tăng trưởng cao nhất, gấp 132,4 lần cùng kỳ, còn Campuchia giảm mạnh nhất, giảm 68,1%, cho thấy thị trường xuất khẩu đang dần được đa dạng hóa.
Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 19/7/2026
Bảng giá mang tính tham khảo.