Giá lúa gạo hôm nay ghi nhận, trên thị trường thế giới, tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm xuất khẩu dao động 336-340 USD/tấn, còn gạo 100% tấm ở mức 357-361 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ thị trường đi ngang, gạo 5% tấm được chào bán dao động 336-340 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 284-288 USD/tấn.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 12/4/2026, tuần qua: Gạo xuất khẩu tăng mạnh. Ảnh Thanh Minh.
Thị trường lúa gạo thế giới tiếp tục biến động dưới tác động của xung đột địa chính trị, giá năng lượng neo cao và chi phí logistics chưa hạ nhiệt, gây áp lực lên cung - cầu và mặt bằng giá. Các doanh nghiệp xuất khẩu cho biết người mua vẫn giữ tâm lý thận trọng, theo dõi sát diễn biến cước vận tải trước khi ký kết đơn hàng mới. Dù nhu cầu từ châu Phi có dấu hiệu cải thiện, nhưng chưa đủ tạo lực đẩy mạnh cho thị trường trong ngắn hạn.
Thị trường gạo châu Á đang phục hồi rõ nét khi hoạt động xuất khẩu khởi sắc so với tuần trước. Trước bối cảnh này, Hiệp hội Lương thực Việt Nam kiến nghị tăng dự trữ, thúc đẩy hợp đồng cấp Chính phủ và mở rộng thị trường, nhằm ổn định đầu ra, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh cho gạo Việt.
Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 12/4/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán ít.
Trong đó với mặt hàng gạo, trong tuần giao dịch khởi sắc, giá các loại gạo trong nước ít biến động; một số loại gạo xuất khẩu tăng mạnh. Cụ thể, giá các loại gạo trong nước đi ngang, riêng một số loại gạo xuất khẩu đảo chiều tăng mạnh từ 3 USD/tấn đến 30 USD/tấn giữa tuần, sau đi ngang cuối tuần.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 ở mức 8.650 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600đồng/kg ; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg, so với cuối tuần.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.600 - 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm 504 dao động ở mức 7.600 - 7.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.500 - 11.500 đồng/kg, so với cuối tuần.
Tại các chợ lẻ, gạo đứng giá so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg, so với cuối tuần.
Đối với mặt hàng lúa, trong tuần giao dịch mua bán khá hơn, lúa gần ngày cắt thương lái chốt ít, một số loại lúa tươi trong tuần tăng từ 100 đến 300 đồng/kg so với tuần trước. Thương lái và doanh nghiệp thu mua khởi sắc hơn, khiến thị trường trở nên sôi động hơn tuần trước.
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vắng, giá vững.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 5.800 - 6.100đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 5.800 - 6.100đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.500 - 5.600 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg, so với cuối tuần.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau.. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 440-445 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 333-337 USD/tấn; còn gạo Jasmine dao động ở mức 452-456 USD/tấn.
Theo thông từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, khối lượng xuất khẩu gạo trong tháng 3/2026, Việt Nam xuất khẩu đạt 1 triệu tấn, với kim ngạch đạt 516,5 triệu USD. Tính chung 3 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 2,3 triệu tấn triệu tấn, trị giá 1,11 tỷ USD, tăng 0,2% về khối lượng nhưng giảm 7,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2025. Giá gạo xuất khẩu bình quân 3 tháng đầu năm 2026 đạt 480,1 USD/tấn, giảm 8% so với cùng kỳ năm 2025.
Philippines tiếp tục là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 52,6% thị phần. Trung Quốc và Ghana lần lượt đứng sau với 14,8% và 7,6%. Trong 2 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo sang Philippines tăng 9,9%, Trung Quốc tăng 2,5 lần, trong khi Ghana giảm 34,4% so với cùng kỳ. Đáng chú ý, trong nhóm 15 thị trường lớn, Trung Quốc ghi nhận mức tăng mạnh nhất, còn Bờ Biển Ngà giảm sâu nhất, tới 74,4%, cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các thị trường xuất khẩu gạo.
Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 12/4/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.




