Đề xuất cơ chế mới để khai thác tận thu tài nguyên dầu khí

Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Dầu khí đề xuất các quy định mới về khai thác tận thu, quản lý chi phí và sử dụng hiệu quả tài nguyên dầu khí.

Kiểm soát chi phí, bảo đảm hiệu quả

Bộ Công Thương đang dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dầu khí. Trong đó, đề xuất một số nội dung về khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí (gồm 4 điều từ Điều 66 đến Điều 69).

Tại Điều 66 của dự thảo về nguyên tắc khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí nêu rõ: Việc khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí được thực hiện theo cơ chế điều hành khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí do Bộ Công Thương ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 30 và Điều 45 Luật Dầu khí; Điều 65 nghị định này phù hợp với đặc thù của từng mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.

Hoạt động dầu khí đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu phải đảm bảo an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, kiểm soát chặt chẽ chi phí, phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.

Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam) hoặc doanh nghiệp 100% vốn của Petrovietnam do Petrovietnam chỉ định, tiếp quản và thực hiện dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí; được lựa chọn và chỉ định đơn vị vận hành đủ năng lực tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm trong hoạt động dầu khí, đảm bảo tận thu nguồn tài nguyên dầu khí hiệu quả.

Bộ Công Thương đề xuất cơ chế mới về quản lý, điều hành và tài chính nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tận thu tài nguyên dầu khí, bảo đảm an toàn, tiết kiệm.

Bộ Công Thương đề xuất cơ chế mới về quản lý, điều hành và tài chính nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tận thu tài nguyên dầu khí, bảo đảm an toàn, tiết kiệm.

Trình tự, thủ tục thẩm định và phê duyệt đầu tư bổ sung được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Dầu khí, Điều 52, Điều 54 và Điều 56 nghị định này.

Về nội dung chính của cơ chế điều hành khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí, dự thảo có những nội dung sau: Thông tin tổng quan về mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu. Nguyên tắc điều hành hoạt động dầu khí đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu theo quy định tại Điều 66 nghị định này.

Doanh thu bán dầu khí từ hoạt động khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí và các doanh thu khác (nếu có) được sử dụng cho các mục đích sau:

Thanh toán và hoàn trả toàn bộ các chi phí hợp lý, hợp lệ đã và đang thực hiện trong quá trình triển khai hoạt động dầu khí theo chương trình hoạt động và ngân sách được phê duyệt; chi phí cần thiết để vận hành an toàn.

Tạm ứng để chi trả các chi phí ước tính sẽ phát sinh cho các kỳ tiếp theo phù hợp với chương trình hoạt động và ngân sách đã được phê duyệt; tạm ứng để chi trả các chi phí mua sắm vật tư, sử dụng dịch vụ phục vụ cho hoạt động dầu khí trong thời gian chưa bán được sản phẩm hoặc chưa nhận được tiền bán dầu khí và trong trường hợp doanh thu bán dầu khí không đủ để thanh toán chi phí hợp lý, hợp lệ cho hoạt động dầu khí hoặc những phát sinh không thể dự báo trước hoặc cho hoạt động thu dọn công trình dầu khí trong trường hợp quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí không đủ để trang trải cho hoạt động thu dọn công trình dầu khí.

Trang trải chi phí đã thực hiện đầu tư bổ sung nhằm duy trì, gia tăng sản lượng khai thác dầu khí; giá trị trích lập quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí đối với các hạng mục công trình đầu tư bổ sung (nếu có).

Bên cạnh đó, dự thảo quy định, thực hiện nộp ngân sách nhà nước hằng năm đối với các khoản tiền sau: Toàn bộ doanh thu sau khi đã sử dụng cho các mục đích được quy định tại khoản 3 điều này được tạm nộp hằng quý.

Phần ngân sách dư còn lại (nếu có) trong trường hợp chi phí thực hiện cuối kỳ ít hơn ngân sách thực tế đã được phê duyệt.

Các khoản lãi phát sinh (nếu có) tính trên số dư các khoản dự phòng được phép để lại khi kết thúc năm tài chính.

Giá trị còn lại của quỹ bảo đảm nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí sau khi hoàn thành nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí (nếu có) được xác định trên cơ sở kết quả kiểm toán theo quy định.

Giá trị chênh lệch (nếu có) giữa doanh thu có được từ việc thanh lý tài sản không còn cần dùng cho hoạt động dầu khí; các thiết bị, phương tiện, vật tư và phế thải thu gom được trong quá trình thu dọn công trình dầu khí; chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ tương ứng trong từng trường hợp.

Quy định rõ trách nhiệm quản lý

Cũng theo dự thảo, hoạt động khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau: Dự báo doanh thu không đủ để thanh toán các chi phí; tình trạng công trình, thiết bị của mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí không bảo đảm an toàn; các trường hợp bất khả kháng dẫn đến không thể tiếp tục hoạt động khai thác dầu khí.

Trách nhiệm của Petrovietnam trong khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí bao gồm: Tổ chức thực hiện khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí bảm đảm an toàn, hiệu quả.

Xây dựng và phê duyệt chương trình hoạt động và ngân sách hằng năm.

Xây dựng và phê duyệt quy trình lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ, mua sắm hàng hóa trong hoạt động khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí phù hợp với quy định của Luật Dầu khí và nguyên tắc áp dụng đối với hợp đồng dầu khí.

Định kỳ hằng quý, báo cáo Bộ Công Thương và Bộ Tài chính về tình hình thực hiện khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí, trong đó đánh giá kết quả lãi hoặc lỗ, các biến động đột biến của hoạt động khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí (nếu có) và giải pháp xử lý tiếp theo.

Quyết định chấm dứt hoạt động khai thác tận thu và thu dọn công trình dầu khí.

Thực hiện kiểm toán tài chính và kiểm toán kết thúc giai đoạn (nếu có); trên cơ sở các báo cáo kiểm toán nêu trên, phê duyệt báo cáo quyết toán thực hiện khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí; phê duyệt quyết toán chi phí thu dọn công trình dầu khí.

Tiến hành thu dọn công trình dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí và nghị định này sau khi kết thúc khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.

Tại Điều 68 về thẩm định, ban hành cơ chế quản lý, điều hành và tài chính cho dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí, dự thảo quy định, căn cứ quy định tại Điều 30 Luật Dầu khí, Petrovietnam xây dựng cơ chế quản lý, điều hành và tài chính cho dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí phù hợp với tính chất, đặc thù của từng mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí, trình Bộ Công Thương 1 bộ hồ sơ  đề nghị thẩm định và ban hành. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt cơ chế quản lý, điều hành và tài chính cho dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.

Dự thảo cơ chế quản lý, điều hành và tài chính cho dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí, bao gồm các nội dung chính theo quy định tại Điều 66 nghị định này. Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương gửi hồ sơ lấy ý kiến của các Bộ: Tài chính, Tư pháp, và các bộ, ngành khác có liên quan.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Công Thương, các bộ, ngành có ý kiến bằng văn bản về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Bộ Công Thương.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của các bộ, ngành, trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương có văn bản đề nghị Petrovietnam tiếp thu, giải trình. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Petrovietnam có văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến của các bộ, ngành, gửi Bộ Công Thương.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ văn bản góp ý của các bộ, ngành hoặc văn bản tiếp thu, giải trình của Petrovietnam (nếu có), Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và có quyết định ban hành cơ chế quản lý, điều hành và tài chính cho dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.

Về cơ chế quản lý, hạch toán, sử dụng tài sản tiếp nhận từ nhà thầu để khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí, dự thảo nêu rõ, để tiến hành khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí, Petrovietnam tiếp nhận nguyên trạng thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư của hợp đồng dầu khí đã kết thúc theo thỏa thuận ký với nhà thầu; được sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, công trình dầu khí và tài sản khác mà không phải trả tiền.

Petrovietnam tổ chức quản lý và lập báo cáo riêng để theo dõi thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, công trình dầu khí và tài sản khác đã tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 điều này và cập nhật giá trị đầu tư tăng thêm, được quy định cụ thể tại Quyết định phê duyệt cơ chế điều hành khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí, không phản ánh vào vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và báo cáo tài chính của Petrovietnam.

Khi kết thúc khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí và hoàn thành thu dọn công trình dầu khí, Petrovietnam tiếp tục quản lý thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật và tài sản khác (nếu có) theo quy định của Luật Dầu khí và nghị định này.

Xem chi tiết dự thảo nghị định tại đây.

Nghị định dự kiến được Chính phủ ban hành cuối tháng 12/2026 và có hiệu lực vào ngày 1/3/2027 cùng thời điểm Luật Dầu khí năm 2026 có hiệu lực thi hành. Dự thảo nghị định gồm 13 chương, 89 điều và phụ lục.

Bình Minh

Có thể bạn quan tâm