Đường dây nóng: 0866.59.4498 - Thứ ba 13/11/2018 05:22

Giá vàng SJC và USD đứng yên

15:06 | 05/10/2018
Thị trường quốc tế vẫn chưa xác định rõ xu hướng khiến giá vàng SJC hầu như không thay đổi sáng nay; USD ngân hàng cũng đứng yên.
gia vang sjc va usd dung yen
Giá vàng SJC và USD đứng yên

Lúc 8h30, Công ty Vàng bạc đá quý DOJI mua bán vàng miếng SJC ở 36,39 - 36,49 triệu đồng, hầu như không thay đổi giá so với cuối ngày hôm qua.

Tương tự, Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) cũng không thay đổi giá mua bán trong sáng nay. Tại TP HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ, doanh nghiệp này niêm yết giá vàng miếng SJC ở 36,37 - 36,52 triệu đồng một lượng. Còn tại Hà Nội, giá vàng miếng SJC được giao dịch ở 36,40 - 36,50 triệu đồng.

Vàng trong nước đứng giá trong bối cảnh vàng quốc tế chưa xác định rõ xu hướng. Theo đó, chốt phiên Mỹ tối qua, mỗi ounce tăng khoảng 3 USD, trong khi ở phiên châu Á sáng nay quay đầu giảm một USD. Lúc 10h, giờ Hà Nội, mỗi ounce đứng tại mốc 1.199 USD. Quy ra tiền Việt, mỗi lượng vàng thế giới hiện tương đương 33,73 triệu đồng.

Theo các doanh nghiệp vàng miếng trong nước, những tín hiệu tốt về nền kinh tế đầu tàu thế giới là yếu tố nâng đỡ cho giá vàng quốc tế. Tuy nhiên, đối với thị trường trong nước, xu thế tăng nhẹ diễn ra ở đầu phiên hôm qua và diễn biến gần như đóng băng ở các thời điểm tiếp theo trong phiên. "Ghi nhận đến cuối ngày 4/10, lượng khách theo chiều bán vàng ra chiếm khoảng 60% trên tổng lượng khách tham gia giao dịch", Tập đoàn DOJI cho biết.

Tương tự, tại PNJ, thị trường giao dịch vàng miếng khá ảm đạm, đa số vẫn chỉ là các giao dịch nhỏ lẻ là chủ yếu.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết sáng nay 22.720 đồng, không đổi so với hôm qua. Giá USD tại các ngân hàng thương mại cũng ổn định. Cụ thể, tại Vietcombank mỗi USD công bố đầu ngày quanh 23.310 - 23.390 đồng, không đổi so với ngày 4/10. Các ngân hàng khác có giá tương tự.

Theo VnExpress

TagTag:
Bảng tỷ giá - Vietinbank Chi tiết»
Mua vào Bán ra
AUD - 16,544.0
CAD - 17,407.0
CHF - 22,793.0
CNY - -
DKK - -
EUR - #25,986.0
- &25,961.0
GBP - 29,566.0
HKD - 2,932.0
JPY - 201.95
KRW - 18.71
LAK - -
NOK - -
NZD - 15,454.0
SEK - -
SGD - 16,625.0
THB - 650.41
USD 22,725.0 #23,246.0
\ &23,226.0