Giá vàng hôm nay trên thế giới
Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h30 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4,349 USD/ounce. Giá vàng hôm nay giảm 0,4% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.880 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 135,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10 triệu đồng/lượng.
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24h qua.
Giá vàng thế giới có màn ngược dòng sau khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) lõi tháng 8 tăng cao hơn dự kiến, khiến quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong cuộc họp ngày 15-16.9 tiếp tục nghiêng về khả năng tăng lãi suất lần nữa.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) toàn phần tháng 8 giữ ở mức 3,4% so với cùng kỳ năm trước, phù hợp với kỳ vọng, nhưng CPI lõi tăng 0,3% so với tháng trước, cao hơn dự báo tăng 0,2%; trong khi CPI lõi tính theo năm chỉ giảm nhẹ từ 2,5% xuống 2,4%.
Báo cáo này được công bố sau khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 8 tăng 0,4% so với tháng trước vào thứ Năm và Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tăng lãi suất 25 điểm cơ bản, khiến các nhà giao dịch thận trọng trước kịch bản lãi suất duy trì ở mức cao trong thời gian dài.
Trước khi CPI được công bố, xác suất Fed tăng lãi suất đã được thị trường định giá trong khoảng 60% cuối đến 70% đầu, và bất ngờ từ CPI lõi khiến kỳ vọng này tiếp tục được duy trì.
Theo Ngân hàng UOB, yếu tố bất lợi trực tiếp nhất đối với giá vàng trong ngắn hạn vẫn là triển vọng lãi suất tại Mỹ, trong bối cảnh định hướng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) ngày càng thiếu rõ ràng. Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tiếp tục tăng có thể hạn chế đà phục hồi đáng kể của giá vàng. Bên cạnh đó, cuộc họp FOMC trong tháng 9 cũng được xem là yếu tố gây sức ép lên thị trường.
Dữ liệu từ FedWatch Tool của sàn giao dịch CME ghi nhận, thị trường lãi suất tương lai đang đặt cược 60% vào khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm phần trăm vào ngày thứ 4 tuần tới.
Giá vàng trong nước hôm nay
Sáng 13/9, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến tích cực khi phần lớn thương hiệu đồng loạt điều chỉnh tăng. Giá vàng miếng tăng từ 500.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, qua đó đưa mặt bằng giá bán phổ biến trở lại vùng 146 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng được niêm yết ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra, cùng tăng 600.000 đồng/lượng so với phiên trước. Sau nhịp giảm mạnh, giá bán SJC đã trở lại mốc 146 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng nâng giá vàng miếng SJC lên 600.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, lên lần lượt 143 triệu đồng và 146 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua và bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá vàng miếng chốt phiên ở 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên trước, cả hai chiều cùng tăng 600.000 đồng/lượng.
Phú Quý điều chỉnh tăng 600.000 đồng/lượng, đưa giá mua vào lên 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tương tự, Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng miếng SJC ở 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra, cùng tăng 600.000 đồng/lượng so với phiên liền trước.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá mua vào tăng 500.000 đồng, lên 142,9 triệu đồng/lượng; giá bán tăng 600.000 đồng, đạt 146 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán được nới lên 3,1 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng tiếp tục có mức giá khác biệt so với mặt bằng chung. Giá mua vào tăng 500.000 đồng, lên 144,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán đạt 145,8 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá mua tại Mi Hồng cao hơn khoảng 1,3 triệu đồng/lượng so với nhiều thương hiệu, còn giá bán thấp hơn mặt bằng phổ biến 200.000 đồng/lượng.
| Vàng miếng | Chốt 12/9 | Sáng 13/9 | Chênh lệch | |||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Triệu đồng/lượng | Triệu đồng/lượng | Nghìn đồng/lượng | ||||
| SJC | 142,4 | 145,4 | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| PNJ Hà Nội | 142,4 | 145,4 | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| DOJI | 142,4 | 145,4 | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 142,4 | 145,4 | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,4 | 145,4 | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,9 | 146,0 | 143,4 | 146,6 | +500 | +600 |
| Mi Hồng | 143,8 | 145,3 | 144,3 | 145,8 | +500 | +500 |
Bảng giá vàng miếng trong nước cập nhật sáng ngày 13/9
Giá vàng hôm nay ngày 13/9/2026. Ảnh: P.C
Ở phân khúc vàng nhẫn, diễn biến tăng giá cũng được ghi nhận tại nhiều doanh nghiệp, song mức niêm yết giữa các thương hiệu có sự phân hóa rõ hơn.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở 140,9 triệu đồng/lượng mua vào và 145,9 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào nhẫn 9999 đạt 141,9 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng so với phiên chốt trước. Mức giá này vẫn thấp hơn khoảng 1,1 triệu đồng/lượng so với nhóm doanh nghiệp đang thu mua quanh 143 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết giá vàng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra, cùng tăng 500.000 đồng/lượng. Với mức 147 triệu đồng/lượng, giá bán nhẫn DOJI đang cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật đầy đủ hai chiều.
Phú Quý chốt giá nhẫn tròn 999.9 ở 143 triệu đồng/lượng mua vào và 146,4 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều cùng tăng 600.000 đồng/lượng so với phiên trước. Giá mua ngang DOJI, nhưng giá bán thấp hơn 600.000 đồng/lượng.
Tại PNJ, vàng nhẫn được mua vào ở 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng, cùng tăng 600.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
SJC niêm yết nhẫn 9999 ở mức 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên chốt hôm qua, cả hai chiều cùng tăng 600.000 đồng/lượng. Giá bán nhẫn SJC hiện thấp hơn DOJI 1,5 triệu đồng/lượng.
| Vàng nhẫn | Chốt 12/9 | Sáng 13/9 | Chênh lệch | |||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Triệu đồng/lượng | Triệu đồng/lượng | Nghìn đồng/lượng | ||||
| Bảo Tín Minh Châu | 140,9 | 145,9 | - | - | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,6 | - | 141,9 | - | +300 | - |
| DOJI | 142,5 | 146,5 | 143,0 | 147,0 | +500 | +500 |
| Phú Quý | 142,4 | 145,8 | 143,0 | 146,4 | +600 | +600 |
| PNJ | 142,4 | 145,4 | 143,0 | 146,0 | +600 | +600 |
| SJC | 141,9 | 144,9 | 142,5 | 145,5 | +600 | +600 |
Bảng giá vàng nhẫn trong nước cập nhật sáng ngày 13/9
Giá vàng thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải được niêm yết sáng sớm ngày 13/9