Giá lúa gạo hôm nay, ghi nhận trên thị trường, tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 474-478 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 393-397 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 384-388 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 327-331 USD/tấn.
Giá lúa gạo hôm nay ngày 25/10, tuần qua: Lúa - gạo xuất khẩu biến động.
Trong tuần qua, thị trường lúa gạo thế giới tiếp tục chịu tác động từ biến động giá năng lượng và chi phí logistics duy trì ở mức cao, gây áp lực lên cán cân cung - cầu và khiến hoạt động giao dịch vẫn diễn ra thận trọng.
Bên cạnh đó, các yếu tố địa chính trị vẫn ảnh hưởng đáng kể đến ngành lúa gạo thế giới. Giá năng lượng biến động, chi phí vận chuyển chưa hạ nhiệt, làm gia tăng chi phí thương mại.
Tại châu Á, trong tuần thị trường xuất khẩu gạo khởi sắc, giá gạo tăng so với tuần trước.
Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 25/10/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán ít.
Trong đó với mặt hàng gạo, trong tuần giao dịch mua bán chậm, giá gạo xuất khẩu trong nước tăng so với tuần trước. Cụ thể, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470-475 USD/tấn (tăng 5 USD/tấn); gạo thơm 100% tấm dao động từ 380-384 (tăng 1 USD/tấn); gạo Jasmine được chào bán ở mức 518-522 USD/tấn (tăng 3 USD/tấn); gạo xuất khẩu thế giới tăng nhẹ.
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá vững.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.900 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ giá gạo đi ngang so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động ở mốc 15.500 - 16.000 đồng/kg gạo OM 18 dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Đối với mặt hàng lúa, trong tuần giá lúa tươi tăng, dao động từ 100 - 200 đồng/kg, giao dịch mua bán lúa mới ít. Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá vững.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; giá lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 5.900 - 6.100 đồng/kg; giá lúa tươi OM 34 dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 dao động mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi DS1 dao động ở mức 6.500 - 6.600/ kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá với cuối tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 470-475 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 380-384; gạo Jasmine được chào bán ở mức 518-522 USD/tấn.
Theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, khối lượng xuất khẩu gạo trong tháng 9 năm 2026 đạt 6,4 triệu tấn, trị giá 3,11 tỷ USD, giảm 6,1% về khối lượng và giảm 10,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2025. Giá gạo xuất khẩu bình quân 9 tháng đầu năm 2026 đạt 484,8 USD/tấn, giảm 5,1% so với cùng kỳ năm 2025.
Châu Á tiếp tục là thị trường xuất khẩu chủ lực. Trong đó, Philippin là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam với thị phần chiếm 40,9%. Trung Quốc và Ghana là hai thị trường lớn tiếp theo với thị phần tương ứng là là 17,4% và 12,7%.
Trong nhóm 15 thị trường xuất khẩu lớn nhất, giá trị xuất khẩu gạo tăng mạnh nhất ở thị trường Iraq 110 lần; Trung Quốc tăng hơn 92%, còn Bờ Biển Ngà giảm mạnh nhất, tới hơn 55%, cho thấy thị trường xuất khẩu đang dần được đa dạng hóa.
Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 25/10/2026
Bảng giá mang tính tham khảo.