Đường dây nóng: 0866.59.4498 - Thứ hai 26/07/2021 23:54

Dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

15:15 | 08/07/2021
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc mở rộng sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ưu tiên phát triển, thực hiện trước ngày 1/1/2015 đáp ứng các điều kiện của dự án sản xuất sản phẩm CNHT theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 sẽ được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Nghị định 57/2021/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành.

Chính phủ vừa ký Nghị định 57/2021/NĐ-CP bổ sung điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm CNHT. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp (DN) có dự án sản xuất sản phẩm CNHT mà thu nhập từ dự án này chưa được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm CNHT kể từ ngày tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm CNHT.

Dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp có dự án sản xuất CNHT thuộc danh mục sản phẩm ưu tiên sẽ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp DN có dự án sản xuất sản phẩm CNHT mà thu nhập từ dự án này đã hưởng hết ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện ưu đãi khác thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm CNHT cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm CNHT.

Nếu DN có dự án sản xuất sản phẩm CNHT mà thu nhập từ dự án này đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện ưu đãi khác (ngoài ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm CNHT) thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện sản xuất sản phẩm CNHT cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm CNHT.

Ví dụ cụ thể, nếu như năm 2010, DN thực hiện dự án đầu tư mở rộng tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn ưu đã thuế. Trong kỳ tính thuế năm 2011, dự án phát sinh doanh thu và thu nhập chịu thuế. Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2016, thu nhập từ dự án chưa được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2016, thu nhập từ dự án chưa được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trong kỳ tính thuế năm 2017, dự án được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm CNHT. Theo đó, dự án được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện dự án mở rộng sản xuất sản phẩm CNHT theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành kể từ kỳ tính thuế năm 2017. Thời gian ưu đãi được hưởng được xác định như sau: Miễn thuế TNDN 4 năm tính từ kỳ thiế năm 2017 đến năm 2020, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo tính từ kỳ tính thuế năm 2021.

Theo Nghị định 57/2021/NĐ-CP, năm 2010, DN thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn khu công nghiệp. Trong kỳ tính thuế năm 2011, dự án phát sinh doanh thu, trong kỳ tính thuế năm 2012 dự án phát sinh thu nhập chịu thuế. Trong kỳ tính thuế năm 2015, dự án được hưởng ưu đãi trong điều kiện địa bàn khu công nghiệp theo quy định của Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thời gian còn lại từ năm 2015. Như vậy, doanh nghiệp còn được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 3 năm (từ 2015-2017). Đến hết kỳ tính thuế năm 2017, dự án đã hưởng hết ưu đãi theo điều kiện địa bàn khu công nghiệp.

Trong kỳ tính thuế năm 2018, dự án được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm CNHT. Theo đó, dự án được lựa chọn hưởng đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm CNHT cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2018. Thời gian ưu đãi còn lại được xác định như sau: Thuế suất thuế TNDN 10% trong thời gian 16 năm kể từ kỳ tính thuế năm 2018; miễn thuế TNDN 2 năm kể từ kỳ tính thuế 2018, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 5 năm tiếp theo.

Với DN thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn vào năm 2014, trong kỳ tính thuế năm 2014, dự án phát sinh doanh thu. Trong kỳ tính thuế năm 2015, dự án phát sinh thu nhập chịu thuế. Dự án được hưởng ưu đãi theo điều kiện địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn. Cụ thể, thuế suất 20% trong thời gian 10 năm tính từ kỳ tính thuế năm 2014 (kể từ kỳ tính thuế 2016 áp dụng thuế suất 17%); miễn thuế TNDN 2 năm tính từ kỳ tính thuế 2015, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo. Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2017, dự án đã hưởng ưu đãi: Số năm thuế suất ưu đãi 4 năm, số năm miễn thuế TNDN 2 năm, số năm giảm thuế TNDN 1 năm.

Trong kỳ tính thuế năm 2018, dự án được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất CNHT. Theo đó, dự án được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm CNHT cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2018. Thời gian ưu đãi còn lại được xác định như sau: Thuế suất thuế TNDN 10% trong thời gian 11 năm kể từ kỳ tính thuế năm 2018; miễn thuế TNDN 2 năm tính từ kỳ tính thuế năm 2018, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 8 năm tiếp theo.

Nguyễn Hòa