Đường dây nóng: 0866.59.4498 - Thứ ba 14/07/2020 12:46

Nghiên cứu qui hoạch hệ thống cảng hàng không giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn 2050

15:58 | 29/03/2020
Mới đây, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc trong giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, do Bộ Giao thông Vận tải đề xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng của đất nước trong giai đoạn tới.    

Nhu cầu vận tải hàng không tăng mạnh trong những năm vừa qua. Việt Nam đang trở thành trung tâm kết nối với thế giới với mức độ hội nhập rất sâu, kéo theo lĩnh vực hàng không tăng trưởng. Trong 5 năm qua, hàng không Việt Nam có mức tăng trưởng phát triển bình quân khoảng 29%, trong khi Trung Quốc là thị trường hàng không phát triển rất tốt, cũng chỉ có 10-15%, Thái Lan 11,1% và Hàn Quốc 10,4%. Theo ông Lê Đăng Doanh - Chuyên gia kinh tế, thì sự phát triển và tăng trưởng của hàng không Việt Nam vừa qua và hiện nay hoàn toàn xuất phát từ nhu cầu thực tế.

nghien cuu qui hoach he thong cang hang khong giai doan 2021 2030 tam nhin 2050
Mô hình Cảng hàng không quốc tế Long Thành (Đồng Nai)

Tại Việt Nam, hiện có 22 cảng hàng không đang khai thác, song áp lực chủ yếu vẫn dồn về 2 cảng hàng không quốc tế là Tân Sơn Nhất và Nội Bài, luôn trong tình trạng quá tải trong vài năm lại đây, không chỉ ở khối lượng hành khách tăng, mà giao thông kết nối, nhà ga, sân đỗ rồi cả đường cất hạ cánh cũng quá tải. Trong khi đó, các cảng hàng không khác tỷ lệ khai thác so với công suất thiết kế chỉ đạt khoảng từ 30-50%.

Mặc dù tăng trưởng cao, song xuất phát điểm của hàng không Việt Nam vẫn còn rất thấp. Tính trung bình, Việt Nam hiện mới chỉ có khoảng 2 máy bay/triệu dân, trong khi Thái Lan có 4,7 máy bay/triệu dân, Malaysia có 9,5 máy bay/triệu dân. Cả nước hiện mới có 5 hãng hàng không được cấp phép hoạt động, trong khi Thái Lan có thời điểm lên tới 30 hãng hàng không, Indonesia có khoảng 27 hãng hàng không... được cấp phép hoạt động.

Theo đánh giá của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), năng lực vận tải hàng không của Việt Nam tính theo dân số và xu thế phát triển vẫn còn dư địa rất lớn để mở rộng qui mô phát triển, cần phải đáp ứng được mức trên 100 triệu khách/năm, hiện tại mới chỉ đáp ứng được khoảng trên 50%.

Để đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập quốc tế nói chung và phát triển ngành hàng không trong dài hạn, Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Giao thông Vận tải và các Bộ, ngành liên quan đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và đánh giá hiện trạng, thực trạng hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc, sự phân bố các cảng hàng không, sân bay trên toàn quốc hiện nay; rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch hàng không giai đoạn trước 2021.

Nghiên cứu hướng dẫn của Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế (IATA), ICAO, hoặc tham khảo kinh nghiệm các nước tiên tiến trên thế giới để dự báo xu thế phát triển, xác định nhu cầu và yêu cầu vận chuyển hàng không dân dụng, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phát triển kinh tế vùng, địa phương và các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc trong thời kỳ quy hoạch.

nghien cuu qui hoach he thong cang hang khong giai doan 2021 2030 tam nhin 2050

Đánh giá về mối liên kết của hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc trong ngành hàng không dân dụng, liên kết vùng, tính đồng bộ Quy hoạch tổng thể Phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các phương thức vận tải khác như đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải... Xác định yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đối với hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc, những cơ hội và thách thức phát triển của hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc.

Xây dựng phương án tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc bao gồm các nội dung: Xác định quy mô, mạng đường bay khai thác của hệ thống cảng hàng không sân bay; xác định quy hoạch phát triển đối với từng cảng hàng không, sân bay bao gồm loại hình, vai trò, vị trí, quy mô (kể cả xác định các cảng hàng không chính, trung chuyển của Việt Nam); dự báo các trục đường bay dự kiến khai thác trong mạng cảng hàng không, đặc biệt là các cảng hàng không lớn như: Nội Bài, Cát Bi, Đà Nẵng, Long Thành... để có định hướng dự trữ đất đai phục vụ phát triển; hoặc nghiên cứu bổ sung cảng hàng không, sân bay mới. Nghiên cứu, rà soát đề xuất phát triển các trung tâm đào tạo phi công tại cảng hàng không, sân bay; nghiên cứu, rà soát đề xuất phát triển đô thị cảng hàng không có tiềm năng, nhu cầu sử dụng đất, ước toán chi phí đầu tư.

Rà soát, cập nhật kết quả các nghiên cứu, quy hoạch các cảng hàng không đã hoặc đang được nghiên cứu, quy hoạch trong giai đoạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 như cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài... Xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc và thứ tự ưu tiên thực hiện, trong đó cần phân tích và đưa ra các tiêu chí cụ thể để xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (ví dụ nhu cầu, tính khả thi về kinh tế, tính khả thi về tài chính, tác động đến ngành và kinh tế xã hội vùng, miền, phù hợp với chính sách phát triển quốc gia và quy hoạch cao hơn...).

Ngọc Quỳnh