Đường dây nóng: 0866.59.4498 - Thứ tư 15/08/2018 22:33

Tháng 1/2018, vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách đạt trên 16 ngàn tỷ đồng

10:44 | 30/01/2018
Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tháng 1/2018, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ước đạt 16.175 tỷ đồng, bằng 4,9% kế hoạch năm và tăng 13,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 1/2018, vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách đạt trên 16 ngàn tỷ đồng

Trong đó, vốn trung ương quản lý đạt 3.192 tỷ đồng, bằng 4,8% kế hoạch năm và tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong vốn trung ương, vốn đầu tư thực hiện của Bộ Giao thông Vận tải là 1.158 tỷ đồng, bằng 6,3% và giảm 9,9%; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 323 tỷ đồng, bằng 4% và tăng 14,2%; Bộ Y tế đạt 216 tỷ đồng, bằng 6,5% và tăng 2,7%; Bộ Công Thương 11 tỷ đồng, bằng 5% và giảm 2,7%; Bộ Khoa học và Công nghệ 9 tỷ đồng, bằng 3,5% và tăng 60,4%; Bộ Thông tin và Truyền thông 5 tỷ đồng, bằng 3,8% và tăng 24,4%...

Vốn địa phương quản lý thực hiện trong tháng 1/2018 đạt 12.983 tỷ đồng, bằng 4,9% kế hoạch năm và tăng 15,1% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 8.905 tỷ đồng, bằng 4,4% và tăng 16,6%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 3.368 tỷ đồng, bằng 5,9% và tăng 12,5%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 710 tỷ đồng, bằng 7,6% và tăng 9,5%.

Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau: Hà Nội đạt 2.096 tỷ đồng, bằng 5,5% kế hoạch năm và tăng 18,8% so với cùng kỳ năm trước; TP. Hồ Chí Minh 603 tỷ đồng, bằng 1,5% và tăng 14,4%; Nghệ An 504 tỷ đồng, bằng 8,6% và tăng 5,1%; Vĩnh Phúc 493 tỷ đồng, bằng 8,3% và tăng 4,2%; Hải Phòng 467 tỷ đồng, bằng 5,1% và tăng 77%; Thanh Hóa 460 tỷ đồng, bằng 7,3% và tăng 46,6%; Bà Rịa - Vũng Tàu 436 tỷ đồng, bằng 6,7% và giảm 12,5%; Kiên Giang 375 tỷ đồng, bằng 8,4% và tăng 20,7%.

Nguyễn Hòa

Bảng tỷ giá - Vietinbank Chi tiết»
Mua vào Bán ra
AUD - 16,714.0
CAD - 17,563.0
CHF - 23,204.0
CNY - -
DKK - -
EUR - #26,309.0
- &26,289.0
GBP - 29,404.0
HKD - 2,928.0
JPY - 207.62
KRW - 18.86
LAK - -
NOK - -
NZD - 15,161.0
SEK - -
SGD - 16,737.0
THB - 648.01
USD 22,686.0 #23,257.0
\ &23,247.0