Đường dây nóng: 0866.59.4498 - Thứ bảy 18/08/2018 00:44

Hai thương hiệu vàng trong nước tăng nhanh đón ngày Thần tài

09:47 | 12/02/2018
Mở cửa phiên đầu tuần sáng nay (12/2), hai thương hiệu vàng miếng trong nước cùng bật tăng với mức tăng từ 70.000 - 110.000 đồng mỗi lượng theo đà tăng của giá vàng thế giới.
Giao dịch vàng tại Doji

Tại thời điểm 9 giờ 00 phút, Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá mua vào là 36,90 triệu đồng/lượng và bán ra là 37,14 triệu đồng/lượng, tăng 110.000 đồng/lượng so với chốt phiên trước.

Công ty Doji Hà Nội niêm yết giá mua và bán vàng SJC từ 36,92-37,12 triệu đồng/lượng, tăng 70.000 đồng/lượng so với chốt phiên trước.

Trong tuần qua, giá vàng SJC giảm hai phiên liên tiếp, với mức điều chỉnh lên đến gần ​200.000 đồng/lượng.

Tương tự, giá vàng Rồng Thăng Long phiên sáng nay tăng 100.000 đồng/lượng, giá mua và bán ra của thương hiệu này trong khoảng từ 36,​92-37,37 triệu đồng/lượng.

Đến thời điểm này, vàng Rồng Thăng Long tiếp tục đắt hơn thương hiệu SJC khoảng 230.000 đồng/lượng.

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 1.325 USD/ounce, tăng 9 USD so với chốt phiên trước và tương đương 36,03 triệu đồng/lượng khi quy đổi theo tỷ giá trong nước.

Mức giá này của vàng thế giới thấp hơn thương hiệu SJC trong nước khoảng 1,1 triệu đồng/lượng.

Sáng nay, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của VND với USD áp dụng ngày 12/2 là 22.430 đồng/USD, giảm 10 đồng/USD so với chốt phiên trước.

Với biên độ tỷ giá +/-3%, ngân hàng Vietcombank và BIDV cùng mua vào là 22.660 đồng/USD và bán ra là 22.730 đồng/USD, không đổi so với chốt phiên trước.

Ngân hàng Vetinbank niêm yết tỷ giá từ 22.658-22.728 đồng/USD, tăng 1 đồng so với chốt phiên trước. Trong khi Ngân hàng Eximbank niêm yết chiều mua và bán ra từ 22.640-22.730 đồng/USD, không đổi so với nhiều ngày qua.

Theo Thông tấn xã VN

Bảng tỷ giá - Vietinbank Chi tiết»
Mua vào Bán ra
AUD - 16,724.0
CAD - 17,480.0
CHF - 23,084.0
CNY - -
DKK - -
EUR - #26,287.0
- &26,267.0
GBP - 29,225.0
HKD - 2,925.0
JPY - 208.15
KRW - 18.90
LAK - -
NOK - -
NZD - 15,165.0
SEK - -
SGD - 16,717.0
THB - 647.78
USD 22,689.0 #23,236.0
\ &23,226.0