Đường dây nóng: 0866.59.4498 - Thứ năm 16/08/2018 09:33

Giá vàng SJC và vàng Rồng Thăng Long đồng loạt giảm nhẹ

14:30 | 08/06/2018
Sáng 8/6, giá vàng SJC và vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu giảm nhẹ trong khi giá vàng thế giới không biến động.

Tại thời điểm 9 giờ 10, Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá mua vào là 36,57 triệu đồng/lượng và bán ra là 36,73 triệu đồng/lượng, giảm 20.000 đồng/lượng so với chốt phiên trước.

Bảng điện tử của Công ty Doji Hà Nội và Công ty Phú Quý cùng niêm yết giá vàng SJC từ 36,60-36,68 triệu đồng/lượng, cũng giảm 10.000 đồng so với chốt phiên trước.

Phiên sáng nay thương hiệu vàng Rồng Thăng Long niêm yết từ 36,13-36,58 triệu đồng/lượng, giảm 30.000 đồng so với chốt phiên trước.

Như vậy, so với thương hiệu SJC của Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn, vàng Rồng Thăng Long đang thấp hơn 150.000 đồng/lượng.

Trên thị trường thế giới, đồng kim loại quý này dao động quanh ngưỡng 1.297 USD/ounce, không đổi so với chốt phiên trước.

Mức giá này tương đương 35,73 triệu đồng/lượng khi quy đổi theo tỷ giá trong nước, thấp hơn thương hiệu SJC tại Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn khoảng 1 triệu đồng/lượng.

Sáng nay, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của VND với USD áp dụng ngày 8/6 là 22.558 đồng/USD, giảm 4 đồng so với hôm trước. 

Với biên độ tỷ giá +/-3%, ngân hàng Vietcombank niêm yết tỷ giá từ 22.780-22.870 đồng/USD, tăng mạnh tới 35 đồng so với chốt phiên trước.

Trong khi đó, ngân hàng Eximbank niêm yết chiều mua và bán ra từ 22.74-22.830 đồng/USD cũng không có biến động so với chốt phiên trước.

BIDV cũng không có biến động, hiện ngân hàng này đang giao dịch quanh mức từ 22.760-22.830 đồng/USD.

Còn VietinBank lại giảm 1 đồng so với chốt phiên trước, hiện ngân hàng này đang giao dịch quanh mức 22.735 - 22.823 đồng/USD.

Theo Thông tấn xã VN

TagTag:
Bảng tỷ giá - Vietinbank Chi tiết»
Mua vào Bán ra
AUD - 16,641.0
CAD - 17,584.0
CHF - 23,063.0
CNY - -
DKK - -
EUR - #26,147.0
- &26,127.0
GBP - 29,248.0
HKD - 2,927.0
JPY - 207.10
KRW - 18.77
LAK - -
NOK - -
NZD - 15,061.0
SEK - -
SGD - 16,674.0
THB - 646.36
USD 22,685.0 #23,255.0
\ &23,245.0