Đường dây nóng: 0904.305.588 - Email: dientu@baocongthuong.com.vn

Giá vàng đi xuống

14:31 | 09/05/2018
Mỗi lượng vàng miếng SJC sáng nay giảm thêm 10.000-30.000 đồng so với phiên hôm qua sau khi thế giới suy yếu.
Giá vàng miếng trong nước theo xu hướng giảm. Ảnh: Thành Nguyễn. 
Giá vàng miếng trong nước theo xu hướng giảm

Sáng nay, Tập đoàn DOJI mua vào vàng miếng SJC tại 36,61 triệu đồng một lượng, giảm 10.000 đồng so với chiều qua. Giá bán ra mất 30.000 đồng, về 36,69 triệu đồng. Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ), mỗi lượng vàng chốt tuần quanh 36,55 - 36,73 triệu đồng.

Giá trong nước tuần này diễn biến theo thế giới, với xu hướng chung là giảm. Giá vàng quốc tế hôm qua cũng neo ở mức quanh 1.314 USD một ounce. Và sáng nay đã sụt 4 USD về 1.310 USD. Nguyên nhân chủ yếu là đà tăng giá của đồng đôla Mỹ hơn 0,4% lên mức 93,08 điểm. Vàng vốn được định giá bởi USD, do đó khi đồng đôla tăng sẽ tác động tiêu cực đến vàng trong cùng một thời gian giao dịch.

Quy đổi ra tiền Việt, giá thế giới hiện tương đương 36,01 triệu đồng một lượng (chưa thuế, phí, gia công). Giá này hiện thấp hơn vàng miếng trong nước khoảng 600.000-700.000 đồng.

Tập đoàn DOJI cho rằng, trước những biến động tăng không bền rồi điều chỉnh giảm điểm từ thị trường thế giới, vàng trong nước có sự đảo chiều. So với mức giá lúc đầu giờ, mỗi lượng vàng điều chỉnh giảm khoảng 40.000 đồng. "Đây có thể là cơ hội tốt cho những nhà đầu tư đang có nhu cầu sở hữu vàng, khi giá đang dao động ở ngưỡng thấp", doanh nghiệp này đánh giá.

Ở phiên giao dịch ngày thứ Ba, các giao dịch nhỏ lẻ thiên về xu hướng mua vào tích trữ. Tuy nhiên, sự cẩn trọng vẫn được thể hiện thông qua số lượng giao dịch khá mỏng và dè dặt.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá khá ổn định nhiều ngày qua. Tại Vietcombank, giá mua bán đôla Mỹ hiện quanh 22.735 – 22.805 đồng, không thay đổi so với hôm qua.

Theo VnExpress

Bảng tỷ giá - Vietinbank Chi tiết»
Mua vào Bán ra
AUD - 16,930.0
CAD - 17,302.0
CHF - 22,753.0
CNY - -
DKK - -
EUR - #26,724.0
- &26,704.0
GBP - 30,186.0
HKD - 2,895.0
JPY - 202.65
KRW - 18.68
LAK - -
NOK - -
NZD - 15,421.0
SEK - -
SGD - 16,705.0
THB - 639.85
USD 22,653.0 #23,006.0
\ &22,996.0